Cách tính dự trù kinh phí xây nhà

access_time 1 tháng ago
content_copy

Việc lên dự trù kinh phí xây nhà có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó cho phép bạn đảm bảo sự cân đối giữa khả năng tài chính và mô hình nhà ở mong muốn, đảm bảo không tạo ra gánh nặng về lâu dài và đảm bảo độ bền đẹp, khang trang của nhà ở theo thời gian. Vậy làm thế nào để dự trù kinh phí xây nhà một cách chuẩn xác, ít sai số để chuẩn bị tốt về mặt tài chính? Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của Kinh nghiệm làm nhà để có thêm thông tin cho mình nhé!

Dự trù kinh phí xây dựng nhà ở

Dự trù kinh phí xây nhà sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc chuẩn bị tài chính

1. Cách tính diện tích và chi phí xây dựng phần thô

1.1. Tính diện tích

Việc tính diện tích có ý nghĩa rất quan trọng vì hiện nay, hầu hết các chủ thầu hoặc người lao động đều quy đổi về đơn vị diện tích cho toàn bộ công trình, sau đó nhân với chi phí tính cho từng mét vuông để ước lượng chi phí xây dựng phần thô. Vậy cụ thể, diện tích xây dựng được đo đạc như thế nào?

– Với tầng trệt: nếu nhà ở có bề rộng và dài lần lượt là a và b thì diện tích tầng trệt sẽ là 100% a.b

– Với tầng lầu: diện tích được tính tương tự như tầng trệt, gọi n là số lầu thì diện tích phần lầu sẽ là: 100% a.b. n

– Với mái: với mái ngói sẽ là 70% a.b; với mái bằng sẽ là 50%.a.b; với mái tôn sẽ là 30%.a.b

– Với phần sân: được tính là 50%a.b

1.2. Tính chi phí xây dựng dựa trên diện tích đo đạc

Cách tính dự trù kinh phí xây nhà phần thô

Nếu bạn thuê nhân công đơn lẻ, không bao gồm cả nguyên vật liệu thì đơn giá phần thô thường được tính ở mức 2.800.000 – 3.200.000 đồng/m2 (thường là 3.000.000 đ/m2)

Nếu bạn thuê chủ thầu trọn gói cả công trình thì tùy vào loại vật tư lựa chọn mà giá cả có thể chênh lệch ít nhiều. Cụ thể, nếu nguồn nguyên liệu có chất lượng trung bình thì chi phía khoảng 4.500.000 – 4.800.000 đồng/m2. Nếu vật tư có chất lượng khá thì chi phí khoảng 5.200.000 đồng/m2 và nếu vật tư có chất lượng tốt, thẩm mỹ cao thì chi phí khoảng 5.500.000 VNĐ/m2

2. Cách tính chi phí móng

Móng là phần nền của ngôi nhà, nơi chịu lực của toàn bộ công trình phía trên nên cần đảm bảo độ bền chắc cao, sử dụng nguồn vật tư, nguyên liệu tốt cùng kĩ thuật xây dựng cao. Chính bởi vậy trong xây dựng nhà ở, làm móng và lên kế hoạch dự trù chi phí làm móng là điều không thể bỏ qua.

Để tính chi phí làm móng nhà, chúng ta xét đến các trường hợp sau:

– Với loại móng đơn (là loại móng được xây dựng theo nguyên tắc có một cột trụ lớn hoặc tập hợp nhiều cột nằm gần sát nhau để tăng độ chịu lực cho công trình): giá đã bao gồm đơn giá phần thô trong xây dựng nhà ở

– Với loại móng băng một phương (đây là loại móng có dạng trải dài. Nếu móng băng được xây dựng theo phương ngắn của nhà thì chúng được gọi là móng băng một phương): 50% . Diện tích tầng trệt (a.b). Đơn giá của phần xây dựng thô

– Với loại móng băng hai phương (đây cũng là loại móng có dạng trải dài nhưng thay vì chỉ đuổi theo một phương, chúng trải dài theo cả hai phương của ngôi nhà): 70% . Diện tích tầng trệt (a.b). Đơn giá của phần xây dựng thô

– Với loại móng cọc ép tải (là loại móng ép cọc bê tông tạo đối trọng bằng sắt, giúp dễ dàng điều chỉnh tải trọng):  [Hệ số của đài móng: 0.2. diện tích tầng trệt bao gồm cả sân . đơn giá xây dựng phần thô] +[240.000đ/m2 . số lượng cọc sử dụng . chiều dài của từng cọc] + [Nhân công tham gia vào việc ép cọc: 20.000.000đ]

– Đối với móng cọc dạng khoan nhồi (đây là loại móng có tính ứng dụng và độ chắc chắn cao được tạo ra nhờ phương pháp khoan hiện đại tạo lỗ với đường kính khoảng 50-300cm):  [Hệ số của đài móng: 0.2. diện tích tầng trệt bao gồm cả sân. Đơn giá xây dựng phần thô] + [450.000 đ/m2 . số lượng cọc sử dụng . chiều dài của từng cọc]

3. Ví dụ minh họa

Nếu bạn muốn xây một ngôi nhà có 1 tầng trệt, 4 tầng lầu trên nền đất 10x6m và sân có diện tích 4x5m, sử dụng loại móc cọc dạng ép tải với số lượng 20 tim, chiều dài mỗi cọc là 8m, mái bê tông cốt thép và vật tư tốt thì cách tính sẽ như sau:

3.1. Diện tích

1 Trệt: 6×10 = 60m2

4 tầng lầu: 4x6x10 = 240m2

1 sân: 4×5=20m2

Mái bê tông cốt thép = 6x10x50%=30m2

Vậy tổng diện tích là 350m2

3.2. Chi phí

a. Với chi phí móng: móng cọc ép tải: [0.2x (60+20).3.000.000 + 20.000.000 + [240.000.000x20x8) = 106.400.000đ

b. Chi phí dành cho xây dựng phần thô và hoàn thiện: 350 x 5.500.000 = 1.925.000.000đ

Đây là mức chi phí ước lượng tại khu vực đô thị. Chi phí thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vị trí địa lý, chủ thầu xây dựng cũng như nguồn nguyên vật liệu cụ thể mà gia chủ sử dụng. Tuy nhiên, về cơ bản sẽ nằm trong khoảng ước lượng này và chênh không quá 20%.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về cách tính dự trù kinh phí xây nhà. Mong rằng với cẩm nang chi tiết và hữu ích này, các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm xây nhà, có định hướng rõ ràng hơn trong việc lên kế hoạch tài chính, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà ở. Sau cùng, chúc bạn áp dụng thành công, có được dự trù kinh phí chuẩn xác và xin chân thành cảm ơn vì đã luôn dõi theo, đồng hành sát cánh cùng những bài viết, những dòng chia sẻ của Kinh nghiệm làm nhà! Trân trọng!

Bài viết liên quan

Tư vấn thiết kế nhà ở kết hợp văn phòng
Bí quyết giúp không gian nhà phố thông thoáng
Kinh nghiệm xây nhà trên đất méo
Kinh nghiệm xây nhà tất tần tật từ A – Z